lai cảo

Học thuật
Thân thiện
lai cảo

Một độc giả gửi lai cảo đến tòa soạn báo.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Bài văn do người ngoài gửi đến để đăng báo: "lai cảo" một từ , dùng để chỉ bài viết (như bài báo, bài văn, bài thơ) do một người không phải nhân viên chính thức của tòa soạn gửi đến, với mong muốn được đăng trên báo chí.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Tòa soạn nhận được nhiều lai cảo của các cây bút trẻ. (Tòa soạn nhận được nhiều bài văn do các cây bút trẻ gửi đến để đăng.)
    • Lai cảo của ông ấy đã được đăng trên số báo chủ nhật. (Bài văn ông ấy gửi đến đã được đăng trên số báo chủ nhật.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "gửi lai cảo": hành động gửi bài viết đến tòa soạn.
    • Nhà văn trẻ thường xuyên gửi lai cảo đến các tạp chí văn học. (Nhà văn trẻ thường xuyên gửi bài viết đến các tạp chí văn học.)
  • "tuyển lai cảo": việc lựa chọn, biên tập các bài văn gửi đến từ bên ngoài.
    • Công việc của biên tập viên bao gồm việc tuyển lai cảo. (Công việc của biên tập viên bao gồm việc lựa chọn bài văn do người ngoài gửi đến.)
Biến thể từ gần giống
  • Bài vở gửi đến: cách nói hiện đại, thông dụng hơn với nghĩa tương tự "lai cảo".
  • Cộng tác viên: người thường xuyên gửi bài viết (lai cảo) cho một cơ quan báo chí.
Từ đồng nghĩa
  • Bài gửi đăng: bài viết được gửi đến để đăng báo.
  • Bài cộng tác: bài viết từ người cộng tác bên ngoài.
Lưu ý về từ ngữ
  • Từ cổ: "Lai cảo" một từ (cổ ngữ), ít được sử dụng trong ngôn ngữ báo chí hiện đại ngày nay. Trong giao tiếp viết báo hiện tại, người ta thường dùng các cụm từ như "bài viết gửi đến", "bài cộng tác" hoặc đơn giản "bài vở".
  • Nguồn gốc: Từ này gốc Hán Việt ("lai" có nghĩađến, gửi đến; "cảo" có nghĩabản thảo, bài viết).
lai cảo

Một độc giả gửi lai cảo đến tòa soạn báo.

  1. Bài văn do người ngoài gửi đến để đăng báo ().

Từ gần giống